Thị trường

~5 phút

Market Sizing Worksheet

= 3.000.000

TAM / SAM / SOM (bottom-up)

Kết quả tính theo giá trị mỗi năm và phụ thuộc hoàn toàn vào giả định bạn nhập, không phải nghiên cứu thị trường độc lập.

Hiểu công cụ Quy mô thị trường

TAM, SAM, SOM là gì và vì sao nhà đầu tư đọc thị trường từ dưới lên

Quy mô thị trường là câu trả lời cho câu hỏi: nếu doanh nghiệp thành công, cơ hội lớn tới đâu. Công cụ này dựng ba lớp thị trường TAM, SAM và SOM theo phương pháp bottom-up, tức là đi lên từ những giả định kinh doanh quý vị kiểm chứng được như số khách hàng tiềm năng và số tiền mỗi khách chi trả trong một năm. Cách làm này thay cho lối trình bày top-down quen thuộc kiểu “chỉ cần giành 1% thị trường tỷ đô”, vốn không cho biết doanh nghiệp bán cho ai và bán bằng cách nào.

Dùng công cụ này khi nào

  • Khi chuẩn bị phần thị trường trong hồ sơ gọi vốn và cần con số có thể giải trình được từng bước giả định.
  • Khi cân nhắc mở rộng sang một phân khúc, ngành hàng hoặc địa bàn mới và muốn ước lượng phần thị trường tăng thêm.
  • Khi rà soát kế hoạch doanh thu: nếu mục tiêu doanh thu vượt quá SOM đã ước lượng, kế hoạch cần được xem xét lại.

Cách tính cơ bản

TAM = Tổng số khách hàng tiềm năng × Giá trị trung bình mỗi khách mỗi năm SAM = TAM × Tỷ lệ thị trường doanh nghiệp thực sự tiếp cận được SOM = SAM × Tỷ lệ doanh nghiệp dự kiến giành được

Bottom-up nghĩa là bắt đầu từ hai con số đếm được: có bao nhiêu khách hàng phù hợp với sản phẩm, và mỗi khách chi bao nhiêu tiền trong một năm. Nhân hai con số này ra TAM, tức toàn bộ cơ hội nếu phục vụ được mọi khách hàng. Sau đó thu hẹp dần: SAM là phần TAM mà mô hình kinh doanh, kênh phân phối và giấy phép hiện tại cho phép quý vị tiếp cận; SOM là phần SAM mà quý vị dự kiến thực sự giành được trong vài năm tới, căn cứ vào năng lực bán hàng và mức độ cạnh tranh. Ba con số này càng nhỏ dần thì càng đáng tin, vì chúng cho thấy quý vị hiểu giới hạn của mình.

Ví dụ: Giả sử tại địa bàn mục tiêu có 200.000 hộ kinh doanh phù hợp với sản phẩm, mỗi hộ chi trung bình 3 triệu đồng mỗi năm. TAM là 600 tỷ đồng mỗi năm. Do hiện chỉ phục vụ được nhóm đã có hạ tầng thanh toán số, chiếm khoảng 40%, SAM là 240 tỷ đồng mỗi năm. Nếu trong ba năm tới doanh nghiệp giành được 10% của SAM, SOM là 24 tỷ đồng mỗi năm.

Thuật ngữ trong công cụ

TAM – Tổng thị trường tiềm năngTotal Addressable Market
Toàn bộ doanh thu có thể thu được nếu mọi khách hàng có nhu cầu đều sử dụng sản phẩm, không xét tới giới hạn về năng lực hay cạnh tranh. Đây là ranh giới trên của cơ hội.
SAM – Thị trường có thể phục vụServiceable Available Market
Phần TAM mà doanh nghiệp thực sự tiếp cận được với sản phẩm, kênh phân phối, địa bàn và điều kiện pháp lý hiện có. Phần bị loại ra cần được giải thích rõ lý do.
SOM – Thị trường có thể giành đượcServiceable Obtainable Market
Phần SAM mà doanh nghiệp dự kiến chiếm được trong một khoảng thời gian xác định, thường là ba đến năm năm. Đây là con số gắn trực tiếp với kế hoạch doanh thu.
Ước lượng từ dưới lênBottom-up sizing
Cách dựng quy mô thị trường bằng cách nhân số lượng khách hàng với giá trị mỗi khách, đi lên từ dữ liệu vận hành thực tế. Nhà đầu tư ưu tiên cách này vì có thể kiểm chứng từng giả định.
Ước lượng từ trên xuốngTop-down sizing
Cách lấy quy mô toàn ngành từ báo cáo thị trường rồi nhân với một tỷ lệ phần trăm giả định. Cách này thường bị đặt nghi vấn vì tỷ lệ được chọn tuỳ ý và không cho biết doanh nghiệp giành khách hàng bằng cách nào.
Giá trị trung bình mỗi khách hàngAverage revenue per customer
Số tiền trung bình một khách hàng chi trả trong một năm. Nên lấy từ dữ liệu bán hàng thực tế hoặc bảng giá đang áp dụng, kèm theo giả định về tỷ lệ khách hàng duy trì sử dụng.

Đọc kết quả thế nào

SOM dưới 1% của SAM

Mức mục tiêu rất thận trọng. Thường là dấu hiệu SAM đang được định nghĩa quá rộng, hoặc kế hoạch tăng trưởng chưa tương xứng với quy mô vốn dự kiến huy động.

SOM khoảng 1 – 10% của SAM

Là khoảng thường gặp và dễ được chấp nhận cho ba đến năm năm đầu. Quý vị cần chứng minh năng lực bán hàng và kênh phân phối đủ để đạt tỷ lệ này.

SOM trên 20% của SAM

Là mức chỉ hợp lý ở thị trường ngách rất hẹp hoặc khi doanh nghiệp đã dẫn đầu rõ rệt. Nếu không, nên xem lại cách xác định SAM trước khi đưa con số này vào hồ sơ.

Kết quả từ công cụ chỉ mang tính tham khảo, dựa trên số liệu quý vị nhập vào và các giả định đi kèm. Đây không phải là tư vấn đầu tư hay cam kết của Quỹ về khả năng cấp vốn.