Tài chính
Valuation Range Estimator
Ước lượng khoảng định giá tham khảo dựa trên ARR và dải bội số theo giai đoạn gọi vốn. Kết quả chỉ để định hướng nội bộ.
Dải bội số tham chiếu: 12–20× ARR
= 10.000.000.000 ₫
Khoảng định giá tham khảo
Thấp (12×)
120 tỷ ₫
Giữa (16×)
160 tỷ ₫
Cao (20×)
200 tỷ ₫
Bội số 16× trong dải 12–20× của Pre-seed
Chỉ tham khảo, KHÔNG phải định giá chính thức. Định giá thực tế do đàm phán và thẩm định quyết định.
Đây không phải định giá chính thức và không thay thế thẩm định độc lập. Khoảng thấp–cao suy ra từ ARR × dải bội số tham chiếu của giai đoạn đang chọn; bội số thực tế do thị trường và đàm phán quyết định.
Định giá doanh nghiệp là gì và vì sao con số này luôn là một khoảng
Định giá là mức giá trị mà nhà đầu tư và doanh nghiệp cùng thống nhất cho toàn bộ doanh nghiệp tại thời điểm nhận vốn. Công cụ này lấy doanh thu định kỳ hằng năm nhân với dải bội số thường gặp ở từng giai đoạn gọi vốn, từ đó đưa ra một khoảng tham chiếu thay vì một con số duy nhất. Xin quý vị lưu ý đây chỉ là khoảng tham chiếu phục vụ định hướng nội bộ; định giá thực tế do quá trình đàm phán và thẩm định giữa hai bên quyết định.
Dùng công cụ này khi nào
- Khi chuẩn bị bước vào đàm phán và cần một khoảng tham chiếu trong đầu, thay vì đưa ra con số theo cảm tính.
- Khi nhà đầu tư đề xuất mức định giá khác xa kỳ vọng và quý vị muốn hiểu khoảng cách đó đến từ đâu: bội số áp dụng, giai đoạn hay tốc độ tăng trưởng.
- Khi thiết kế cấu trúc vòng gọi vốn: cần huy động bao nhiêu, tương ứng nhà đầu tư nắm bao nhiêu phần trăm cổ phần.
Cách tính cơ bản
Định giá trước đầu tư (pre-money) = ARR × Bội số so sánh Khoảng tham chiếu = ARR × dải bội số thấp – cao của giai đoạn Định giá sau đầu tư (post-money) = Pre-money + Số vốn huy động Tỷ lệ nhà đầu tư nắm giữ = Số vốn huy động ÷ Post-money
Trước hết lấy doanh thu định kỳ hằng năm (ARR) nhân với bội số so sánh để ra mức định giá trước đầu tư. Mỗi giai đoạn gọi vốn có một dải bội số thường gặp trên thị trường, nên nhân ARR với cận dưới và cận trên của dải sẽ ra khoảng tham chiếu thấp – cao. Doanh nghiệp tăng trưởng nhanh, biên lợi nhuận tốt và tệp khách hàng ổn định thường được áp bội số gần cận trên; ngược lại sẽ nằm gần cận dưới. Bội số ở giai đoạn sớm thường cao hơn vì nhà đầu tư trả giá cho tiềm năng tăng trưởng, còn ở giai đoạn sau thì thấp hơn vì doanh nghiệp đã lớn và kỳ vọng tăng trưởng chậm lại.
Ví dụ: Doanh nghiệp có ARR 10 tỷ đồng, đang ở giai đoạn Seed với dải bội số tham chiếu 10 – 15 lần. Khoảng định giá tham chiếu là 100 – 150 tỷ đồng; nếu chọn bội số 12 lần thì mức giữa dải là 120 tỷ đồng. Trên nền pre-money 120 tỷ đồng, nếu huy động thêm 30 tỷ đồng thì post-money là 150 tỷ đồng và nhà đầu tư nắm 20% cổ phần.
Thuật ngữ trong công cụ
- ARR – Doanh thu định kỳ nămAnnual Recurring Revenue
- Phần doanh thu lặp lại đều đặn quy về một năm, chẳng hạn phí thuê bao hoặc hợp đồng dịch vụ có kỳ hạn. Không tính doanh thu một lần như phí triển khai hay bán thiết bị kèm theo.
- Bội số so sánhRevenue multiple
- Số lần doanh thu được dùng để quy ra giá trị doanh nghiệp. Bội số 12 lần nghĩa là doanh nghiệp được định giá bằng 12 năm doanh thu định kỳ hiện tại, phản ánh kỳ vọng của thị trường về tăng trưởng tương lai.
- Doanh nghiệp so sánhComparables
- Nhóm doanh nghiệp cùng ngành, cùng giai đoạn và cùng mô hình kinh doanh đã có giao dịch gọi vốn hoặc mua bán gần đây. Bội số của nhóm này là căn cứ để suy ra dải bội số tham chiếu.
- Định giá trước đầu tưPre-money valuation
- Giá trị doanh nghiệp được thống nhất tại thời điểm trước khi khoản vốn mới được rót vào. Đây là con số hai bên thực sự đàm phán.
- Định giá sau đầu tưPost-money valuation
- Bằng định giá trước đầu tư cộng số vốn huy động. Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư được tính trên con số này, nên nhầm lẫn giữa pre-money và post-money sẽ dẫn tới sai lệch đáng kể về phần trăm cổ phần.
- Giai đoạn gọi vốnFunding stage
- Mức độ trưởng thành của doanh nghiệp theo thông lệ thị trường, từ Pre-seed, Seed, Series A đến Growth. Mỗi giai đoạn gắn với một dải bội số và một mức kỳ vọng khác nhau về bằng chứng kinh doanh.
Đọc kết quả thế nào
Sát cận dưới của dải
Thường ứng với doanh nghiệp tăng trưởng chậm hơn mặt bằng, phụ thuộc vào ít khách hàng lớn hoặc biên lợi nhuận còn mỏng. Quý vị nên chuẩn bị dữ liệu chứng minh chất lượng doanh thu trước khi đàm phán.
Quanh giữa dải
Là vùng phổ biến nhất trong các giao dịch thực tế. Ở vùng này, phần chênh lệch còn lại chủ yếu đến từ chất lượng đội ngũ, mức độ rõ ràng của hồ sơ và điều khoản đi kèm.
Sát cận trên hoặc vượt dải
Chỉ thuyết phục khi có bằng chứng tăng trưởng vượt trội, tỷ lệ khách hàng ở lại cao hoặc lợi thế công nghệ rõ rệt. Nếu thiếu bằng chứng, mức định giá cao thường khiến vòng gọi vốn kéo dài và gây áp lực cho các vòng sau.
Kết quả từ công cụ chỉ mang tính tham khảo, dựa trên số liệu quý vị nhập vào và các giả định đi kèm. Đây không phải là tư vấn đầu tư hay cam kết của Quỹ về khả năng cấp vốn.
Bộ công cụ founder

